website statistics

Indion 220Na – Nhựa trao đổi cation gốc axit mạnh

1. Giới thiệu

Indion 220Na là loại nhựa trao đổi cation gốc axít mạnh, dạng hạt keo, được sản xuất từ quá trình sunfon hoá hợp chất cao phân tử trùng hợp từ polystyrene.

Nhựa cation Indion 220Na

Nhựa cation Indion 220Na

Indion 220Na có cở hạt đồng đều, độ xốp đảm bảo khả năng trao đổi cation cao nhất. Với các đặc tính lý hóa tối ưu và độ bền nhiệt, Indion 220Na được dùng để làm mềm nước, khử chất ô nhiễm amôni hoặc khử khoáng.

Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaCl, HCl hoặc H2SO4 (tùy theo mục đích sử dụng để làm mềm hay khử khoáng) theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước.

Indion 220Na là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn độ từ năm 1964 và được xuất sang các nước Mỹ, Anh, Nhật, Nga, Thái Lan, Philippin, Maylaysia,…

Độ bền sử dụng: ít nhất 3 năm nếu thực hiện theo đúng quy trình của nhà sản xuất.

Indion 220Na được ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước tinh khiết.

2. Đặc tính kỹ thuật

Nhóm chức năng   -SO3- Na+
Tổng dung lượng trao đổi eq/l 1,8
Độ ẩm % 54 – 60
Kích cỡ hạt mm 0,3 – 1,2mm
Độ trương nở (Na -> H) % 6
Trọng lượng vận chuyển kg/m3 741
Tương đương: Purolite C100, Dowex HCR-S, Amberlite IR120, Lewatit S100  

3. Khuyến cáo sử dụng

Nhiệt độ làm việc tối đa: 140oC

Khoảng pH làm việc: 0-14

Độ dày tối thiểu của lớp vật liệu: 750-1.500 mm

Tốc độ lọc tối đa: 60 m/giờ

Tốc độ rửa ngược: 9 m/giờ

Thời gian rửa ngược: 5 phút

Tốc độ tái sinh: 3-18 m/giờ

Thời gian hút hóa chất tái sinh: 20-30 phút

Nồng độ dung dịch tái sinh: H2SO4 = 1-8% hoặc HCl = 4-8% hoặc NaCl = 10-15%

Tổng lưu lượng nước rửa: 3-6 lần thể tích hạt nhựa

4. Yêu cầu chất lượng nước cấp vào cột lọc cation

Độ đục < 2 NTU

Sắt tổng cộng < 0,5 mg/L (ở dạng sắt Fe2+)

Hàm lượng Clo dư = 0 mg/L

Chất hữu cơ < 2 mg/L

Việt AnHệ thống lọc nước tinh khiết